Thanh Hoá
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam: "Thanh Hoá" là tên gọi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh, có vị trí ở cực bắc của dải đất miền Trung.
- Tên một đồng bằng lớn: "Thanh Hoá" còn được dùng để chỉ đồng bằng được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông Mã và sông Chu bồi đắp.
- Danh từ riêng:
- Thanh Hoá là một tỉnh có bề dày lịch sử và văn hoá lâu đời.
- Đồng bằng Thanh Hoá là một trong những vùng nông nghiệp trọng điểm.
- Chúng tôi dự định đi du lịch biển Sầm Sơn ở Thanh Hoá vào mùa hè.
"Về với Thanh Hoá": cụm từ thường dùng trong văn chương, báo chí để chỉ việc trở về quê hương Thanh Hoá hoặc hướng về mảnh đất này với tình cảm thiêng liêng.
- Sau nhiều năm bôn ba, giờ đây anh ấy chỉ mong được về với Thanh Hoá.
"Con người xứ Thanh": cách gọi chỉ chung những người sinh ra và lớn lên ở vùng đất Thanh Hoá, thường gắn với đức tính cần cù, kiên cường.
- Anh ấy mang trong mình tính cách mạnh mẽ, quyết đoán của con người xứ Thanh.
Thanh Hoá (thành phố): là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của tỉnh Thanh Hoá.
- Thành phố Thanh Hoá đang phát triển rất nhanh.
Xứ Thanh: một cách gọi thân thuộc, mang tính văn chương để chỉ vùng đất Thanh Hoá.
- Xứ Thanh nổi tiếng với nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
Tỉnh Thanh: cách gọi tắt thông dụng trong đời sống và báo chí.
- Báo cáo tình hình kinh tế của tỉnh Thanh trong quý vừa qua.
Đất Thanh: cách gọi mang sắc thái cổ kính, trữ tình.
- Đất Thanh địa linh nhân kiệt.
"Thanh cậy thế, Nghệ cậy thần": câu thành ngữ nói về đặc điểm nổi bật của hai vùng đất. "Thanh" ở đây chỉ Thanh Hoá, nổi tiếng với truyền thống có nhiều người làm quan to, có thế lực ("cậy thế").
- Người ta thường nói "Thanh cậy thế, Nghệ cậy thần" để chỉ đặc trưng của hai miền quê.
"Ăn cơm hom, uống nước giếng Hến, nhắm thịt chó Lê": câu nói dân gian nổi tiếng về những đặc sản ẩm thực tiêu biểu của vùng đất Thanh Hoá (cơm hom, nước giếng Hến ở thành phố Thanh Hoá và thịt chó làng Lê).
- Đồng bằng do phù sa hệ thống sông Mã, sông Chu bồi đắp nên. Diện tích khoảng 4600km2. Chia làm ba vùng rõ rệt, vùng đất cao ở phía tây, vùng đất thấp ở trung tâm và vùng cồn cát ven biển. So với đồng bằng sông Hồng tỉ lệ phù sa cổ và vật liệu biển (cồn cát, vỏ sò) tăng lên một cách đáng kể, lớp phù sa mới và mỏng. Hệ thống đê đã phân thành các ô
- (tỉnh) Tỉnh ở cực bắc Trung bộ Việt Nam. Diện tích 11168km2. Số dân ???, gồm các dân tộc: Mường, Thái, Lào, Lự, H'mông, Kinh. Địa hình núi thấp và đồi ở phía tây với các đỉnh: Núi Hóc (1481m), Chí Linh (919m), Bù Rinh (1291m), Bù Chô (1563m); núi đá vôi với đồi cacxtơ ở phía bắc, đồng bằng ở phía đông với những cồn cát chạy dọc bờ biển. Các sông: sông Mã, sông Luông, sông Lô, sông âm, sông Bưởi, sông Chu chảy qua, hồ lớn Yên Mỹ, sông Mực. Có đường biên giới với Lào ở địa giới phía tây tỉnh. Khoáng sản: crôm (Cổ Định), titan, cao lanh, đá vôi. Quốc lộ 1A, 217, 507, đường sắt Thống Nhất chạy qua, giao thông đường thuỷ trên sông Mã và cảng biển. Trước đây là trấn Thanh Hoá, từ năm Minh Mệnh 12 (1831) đặt là tỉnh
- (thành phố) t. Thanh Hoá
- (xã) h. Tuyên Hoá, t. Quảng Bình